Biến động trên Exness — Biên độ dao động hàng ngày, khoảng trống giá và mức rủi ro trên mỗi lô
Biên độ dao động trung bình hàng ngày, chế độ biến động, khoảng trống giá cuối tuần và mức biến động thực tế của một lô tính bằng đô la — được tính toán dựa trên lịch sử giá chỉ số S&P 500 (MT5) của chính Exness. Đo lường vào ngày 7 tháng 7 · 14:51 +07.
Mở tài khoản Exness →Biên độ trung bình hàng ngày và chế độ
| Công cụ | ADR (14 buổi) | ADR (50 buổi) | Chế độ | Biến động thực tế (hàng năm) | Chênh lệch trung bình vào cuối tuần |
|---|---|---|---|---|---|
| EUR/USD | 47,9 pip | 50,1 pip | ổn định (0.96) | 4.29% | 0,2 pip |
| GBP/USD | 60,1 pip | 69,4 pip | đang thu hẹp (0.87) | 5.72% | 0,3 pip |
| USD/JPY | 61,8 pip | 54,9 pip | mở rộng (1.13) | 5.38% | 0,2 pip |
| AUD/USD | 38,1 pip | 45.8 pip | co lại (0,83) | 7.15% | 0,2 pip |
| USD/CAD | 45,3 pip | 45.8 pip | ổn định (0.99) | 3.17% | 0,2 pip |
| USD/CHF | 36,8 pip | 42,1 pip | đang thu hẹp (0.87) | 5.64% | 0,2 pip |
| NZD/USD | 30.5 pips | 42,1 pip | đang thu hẹp (0.72) | 8.18% | 0,3 pip |
| EUR/GBP | 25,1 pip | 23.8 pips | ổn định (1.05) | 3.08% | 0,1 pip |
| EUR/JPY | 82,6 pip | 74,4 pip | mở rộng (1.11) | 5.02% | 0,3 pip |
| GBP/JPY | 100,3 pip | 98,4 pip | ổn định (1.02) | 5.39% | 0.5 pips |
| AUD/JPY | 63,4 pip | 67,9 pip | ổn định (0,93) | 6.57% | 0,2 pip |
| XAU/USD (Vàng) | $89.39 | $92.88 | ổn định (0.96) | 22.96% | $0.10 |
| XAG/USD (Bạc) | $2.79 | $3.22 | đang thu hẹp (0.87) | 52.81% | $0.01 |
| Dầu thô Mỹ (WTI) | $2.07 | $3.30 | đang thu hẹp (0.63) | 43.72% | $0.01 |
| Dầu của Anh (Brent) | $2.64 | $4.13 | co lại (0,64) | 49.14% | $2.04 |
| BTC/USD | $2,406.86 | $2,263.08 | ổn định (1,06) | 30.85% | $4.64 |
| ETH/USD | $87.79 | $83.62 | ổn định (1.05) | 44.29% | $0.08 |
| US500 (S&P 500) | 78,1 điểm | 80.1 điểm | ổn định (0,98) | 11.92% | 0.2 điểm |
| US30 (Dow) | 492,0 điểm | 537,3 điểm | đang thu hẹp (0.92) | 12.41% | 0,5 điểm |
| USTEC (Nasdaq 100) | 628,9 điểm | 560,4 điểm | đang mở rộng (1.12) | 21.95% | 0,6 điểm |
| DE30 (DAX) | 302,2 điểm | 343,0 điểm | đang thu hẹp (0.88) | 16.8% | 21,6 điểm |
| JP225 (Nikkei 225) | 2.149,5 điểm | 1.798,0 điểm | mở rộng (1.20) | 29.02% | 5,7 điểm |
| UK100 (FTSE 100) | 110,5 điểm | 124,6 điểm | thu hẹp (0.89) | 13.04% | 8,2 điểm |
ADR = chênh lệch trung bình giữa giá cao nhất và thấp nhất trong ngày. Phương pháp này so sánh 14 phiên giao dịch gần nhất với 50 phiên gần nhất: thị trường đang mở rộng cần mức dừng lỗ rộng hơn và khối lượng giao dịch nhỏ hơn; ngược lại, thị trường đang thu hẹp thì cần mức dừng lỗ hẹp hơn và khối lượng giao dịch lớn hơn. Khoảng trống cuối tuần = mức mở cửa trung bình của thứ Hai so với mức đóng cửa của thứ Sáu.
Rủi ro trên mỗi lô — quy mô tính theo đô la, không phải theo lô
| Công cụ | ADR | Giá trị của 1 pip/pt ($/lô) | Biến động giá trung bình hàng ngày trên mỗi lô |
|---|---|---|---|
| XAG/USD (Bạc) | $2.79 | $50.00 | $13,940 |
| XAU/USD (Vàng) | $89.39 | $1.00 | $8,939 |
| Dầu của Anh (Brent) | $2.64 | $10.00 | $2,640 |
| BTC/USD | $2,406.86 | $0.01 | $2,407 |
| Dầu thô Mỹ (WTI) | $2.07 | $10.00 | $2,067 |
| USTEC (Nasdaq 100) | 628,9 điểm | $0.01 | $629 |
| GBP/JPY | 100,3 pip | $6.17 | $619 |
| GBP/USD | 60,1 pip | $10.00 | $601 |
| EUR/JPY | 82,6 pip | $6.17 | $510 |
| US30 (Dow) | 492,0 điểm | $0.10 | $492 |
| EUR/USD | 47,9 pip | $10.00 | $479 |
| USD/CHF | 36,8 pip | $12.40 | $456 |
| AUD/JPY | 63,4 pip | $6.17 | $391 |
| USD/JPY | 61,8 pip | $6.17 | $381 |
| AUD/USD | 38,1 pip | $10.00 | $381 |
| DE30 (DAX) | 302,2 điểm | $0.11 | $345 |
| EUR/GBP | 25,1 pip | $13.38 | $336 |
| USD/CAD | 45,3 pip | $7.03 | $319 |
| NZD/USD | 30.5 pips | $10.00 | $305 |
| UK100 (FTSE 100) | 110,5 điểm | $0.01 | $148 |
| ETH/USD | $87.79 | $0.01 | $88 |
| US500 (S&P 500) | 78,1 điểm | $0.01 | $78 |
| JP225 (Nikkei 225) | 2.149,5 điểm | $0.0006 | $13 |
Cùng một “1 lô” lại mang mức độ rủi ro rất khác nhau tùy theo từng công cụ giao dịch: trong mẫu này, một lô chỉ số Bạc (XAG/USD) dao động khoảng 13.940 USD trong một ngày bình thường, so với 13 USD của JP225 (Nikkei 225) — tức là mức độ rủi ro hàng ngày cao gấp khoảng 1.046 lần. Kích thước vị thế chỉ có thể so sánh một cách công bằng khi được xác định dựa trên mức dao động giá tính bằng đô la, và đó chính là cách mà công cụ tính khối lượng lot là vậy.
Phạm vi theo ngày trong tuần
| Công cụ | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
|---|---|---|---|---|---|
| EUR/USD | 46,8 pip | 50.4 pips | 63.5 pips | 70.2 pips | 61.6 pip |
| GBP/USD | 77 pip | 66.5 pips | 80.3 pips | 101.3 pips | 75.4 pip |
| USD/JPY | 63.5 pips | 62 pips | 77.2 pips | 135.3 pips | 63,4 pip |
| AUD/USD | 40,6 pip | 55.5 pips | 60.7 pips | 59.1 pips | 51.3 pip |
| USD/CAD | 40,8 pip | 47.3 pips | 57,4 pip | 67.5 pips | 51,7 pip |
| USD/CHF | 36,8 pip | 43.2 pips | 49.1 pips | 64,2 pip | 47.5 pips |
| NZD/USD | 42,4 pip | 44.8 pips | 63.8 pips | 53 pips | 46 pip |
| EUR/GBP | 31.2 pip | 23.5 pips | 23.1 pips | 26.7 pips | 22.6 pips |
| EUR/JPY | 83,1 pip | 90.5 pips | 102 pips | 130 pips | 92.1 pips |
| GBP/JPY | 127 pip | 111.4 pips | 124.6 pips | 160.5 pips | 109.1 pips |
| AUD/JPY | 63.5 pips | 95.2 pips | 87.3 pips | 103.9 pips | 75.7 pips |
| XAU/USD (Vàng) | $87.74 | $108.72 | $126.67 | $111.80 | $94.80 |
| XAG/USD (Bạc) | $3.09 | $3.59 | $4.12 | $3.94 | $3.56 |
| Dầu thô Mỹ (WTI) | $3.95 | $4.18 | $5.54 | $4.84 | $3.50 |
| Dầu của Anh (Brent) | $3.74 | $3.78 | $5.01 | $4.78 | $3.99 |
| BTC/USD | $2,182.41 | $2,480.08 | $2,715.17 | $2,694.95 | $2,312.90 |
| ETH/USD | $83.09 | $90.57 | $90.93 | $90.43 | $87.53 |
| US500 (S&P 500) | 73,2 điểm | 94.5 pts | 97.9 pts | 96.6 điểm | 83.3 pts |
| US30 (Dow) | 523,7 điểm | 563.7 pts | 714.2 pts | 774.5 điểm | 530.9 pts |
| USTEC (Nasdaq 100) | 492,6 điểm | 723.9 pts | 622.4 pts | 642.8 điểm | 571.7 pts |
| DE30 (DAX) | 389,3 điểm | 413.5 pts | 426.3 pts | 489,3 điểm | 337.7 pts |
| JP225 (Nikkei 225) | 1.716,5 điểm | 2,100.2 pts | 2,004.5 điểm | 1,918.1 điểm | 1,868.2 pts |
| UK100 (FTSE 100) | 129,1 điểm | 128,6 điểm | 132.2 điểm | 182.0 điểm | 110.7 pts |
Biên độ trung bình hàng ngày theo ngày trong tuần trong khoảng thời gian ADR. Những khác biệt này chỉ mang tính chất tham khảo — các tuần có tin tức sẽ làm thay đổi thứ tự của chúng.
Cách thức đo lường điều này
- Biên độ hàng ngày, khoảng trống và giá đóng cửa đọc từ lịch sử D1 trên chính nguồn cấp MT5 của Exness.
- Độ biến động thực tế được tính theo tỷ lệ hàng năm dựa trên các mức sinh lời hàng ngày từ giá đóng cửa đến giá đóng cửa.
- Biến động giá bằng đô la trên mỗi lô = ADR × giá trị mỗi pip của hợp đồng theo thông số kỹ thuật của mã chứng khoán.
- Các mức dao động trong quá khứ không thể dự báo các mức dao động trong tương lai; các số liệu được cập nhật theo lịch trình.
Được đo ngay trong terminal trên chính nguồn dữ liệu giá MetaTrader 5 và thông số ký hiệu của Exness, làm mới theo lịch. Mọi số liệu chỉ mang tính tham khảo và thay đổi theo điều kiện thị trường.
Mở tài khoản Exness →